Trang 5 của 12 Đầu tiênĐầu tiên ... 34567 ... CuốiCuối
Kết quả 41 đến 50 của 120
  1. #41
    Guest
    Kokoro thử chỗ đó xem sao

    日本には、春、夏、秋、冬、それぞ の季節の自然を衣食住に取り込んで ...

    >> + Ở Nhật Bản, thiên nhiên theo sự tuần hoàn của 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông được người Nhật đem vào cả đời sống “ăn mặc ở”…

    + Ở Nhật Bản, thiên nhiên được người Nhật đem vào trong đời sống "ăn mặc ở" hàng ngày theo sự tuần hoàn của 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông.....

    Cách thứ 2 có xuôi hơn ko nhỉ ?

  2. #42
    Guest
    Trích dẫn Gửi bởi kokoro_mt
    Kokoro thử chỗ đó xem sao

    日本には、春、夏、秋、冬、それぞ の季節の自然を衣食住に取り込んで ...

    >> + Ở Nhật Bản, thiên nhiên theo sự tuần hoàn của 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông được người Nhật đem vào cả đời sống “ăn mặc ở”…

    + Ở Nhật Bản, thiên nhiên được người Nhật đem vào trong đời sống "ăn mặc ở" hàng ngày theo sự tuần hoàn của 4 mùa Xuân Hạ Thu Đông.....

    Cách thứ 2 có xuôi hơn ko nhỉ ?
    Em tham khảo câu của kokoro rùi áp dụng vào thử dịch lại như sau:

    日本には、春、夏、秋、冬、それぞ の季節の自然を衣食住に取り込んで 季節感を大切にする文化があります 。


    >>>Ở Nhật Bản có nét văn hóa trân trọng cảm giác mùa, thiên nhiên 4 mùa xuân, hạ, thu, đông được người Nhật mang vào trong văn hóa " mặc ăn ở" theo tuần hoàn tự nhiên.

    -Ngoài ra:
    Ở Nhật Bản có nét văn hóa trân trọng cảm giác mùa, ứng với mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông, những nét thiên nhiên của từng mùa được người Nhật mang vào trong văn hóa "mặc ăn ở" theo tuần hoàn tự nhiên.

    -2 cách dịch trên có ổn không ạ?? (câu trên có vẻ ngắn gọn hơn nhưng vì em muốn dùng từ "ứng với mỗi mùa" nên đã viết thêm câu dưới)

    @chị Dịu: 2 câu này em dịch thía có được chưa ạ?_?....

  3. #43
    dinhtung0806 Guest
    Nếu mà đã đưa "người Nhật" vào thì nên đưa hết cả câu. Không nên ở đầu câu thì "nét văn hoá" cuối câu lại "người Nhật". Theo cách này có thể dịch là:
    -Người Nhật trân trọng cảm giác mùa. Và, thiên nhiên từng mùa được họ thể hiện trong văn hoá "mặc, ăn, ở"

    -Cảm giác mùa được trận trọng tại Nhật, thiên nhiên từng mùa được thể hiện trong (cả) văn hoá ẩm thực, cư trú và y phục.

    -Văn hoá Nhật Bản trân trọng cảm giác mùa. Người Nhật đã đưa thiên nhiên từng mùa vào (cả trong) văn hoá "ăn,mặc, ở"(câu này giữ lại ý của nhýp và kokoro muốn dùng chữ "đưa vào trong").

    -Văn hoá Nhật Bản chú trọng đến cảm quan về mùa. Và, thiên nhiên từng mùa đã được lồng vào văn hoá ẩm thực, cư trú cũng như y phục.

    Sát hơn chút thì đây:
    Nhật có nét văn hoá trận trọng cảm giác mùa. Thiên nhiên từng mùa đã được lồng vào trong/ thể hiện thông qua văn hoá "ăn mặc ở".

    Đây chỉ là gợi ý nên dựa vào đấy để "trang điểm" câu cho rõ nhé.

    Trong trường hợp người viết dùng với nghĩa bóng như thế này không nên dùng hẳn nghĩa đen là "đưa vào trong" mà nên dùng kiểu như "phản ánh" "lồng vào" "thể hiện"... Chữ "khắc hoạ" hôm nọ Nhýp dùng chắc cũng ổn.

    Ví dụ hai câu sau:
    1.Thiên nhiên được đưa vào tác phẩm văn học.
    2. Thiên nhiên được phản ánh/ thể hiện qua tác phẩm văn học.
    Thì có lẽ câu 1 cũng không sai về nghĩa nhưng câu 2 sẽ "thoáng" hơn.

  4. #44
    dinhtung0806 Guest
    Chị dịu ơi,...Em "trang điểm" cho câu thế này có ổn không ạ??

    日本には、春、夏、秋、冬、それぞ の季節の自然を衣食住に取り込んで 季節感を大切にする文化があります 。


    -Người Nhật có nét văn hóa trân trọng cảm giác mùa. Thiên nhiên đặc trưng của từng mùa xuân, hạ, thu, đông được họ lồng vào trong cả văn hóa “ăn mặc ở”.

    -Hoặc: Ở Nhật Bản có nét văn hóa trân trọng cảm giác mùa. Và, nét đẹp của thiên nhiên từng mùa xuân, hạ, thu, đông được lồng vào trong cả văn hóa “ăn mặc ở”.

  5. #45
    bibunvn Guest
    Vẫn thích dùng "đưa vào trong" - nhiều khi thích cái thô vì nó làm nên cái thực ^^

    Đây là phương án dịch của mình:

    日本には、春、夏、秋、冬、それぞ の季節の自然を衣食住に取り込んで 季節感を大切にする文化があります 。
    Ở Nhật Bản, người ta đưa thiên nhiên mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông vào trong những nhu cầu thiết yếu nhất của cuộc sống là "ăn-mặc-ở" và tạo nên nét văn hoá trân trọng cảm giác mùa.

  6. #46
    Thảo Bùi Guest
    Em tra lại từ và dịch lại một vài chỗ ở đoạn 2 thế này ạ:

    しかし、最近では野菜や果物の輸入 増えたり、栽培技術が進歩したりし ために、「旬」を味わうという感覚 がしだいに薄れてきました。以前は マトやきゅうりといえば、真夏の代 する野菜でしたが、今では一年中ス ーパーの棚に並んでいます。


    Tuy nhiên, vì gần đây rau và hoa quả nhập khẩu tăng cùng với kĩ thuật canh tác tiến bộ nên cảm giác thưởng thức “món ăn theo mùa” bị phai nhạt dần. Trước kia, nếu nhắc đến cà chua và dưa chuột thì đó là loại rau đại diện cho khoảng thời gian giữa hè nhưng giờ đây chúng được bày trên kệ của siêu thị suốt năm.


    *「旬」を味わう:
    -em dịch là [thưởng thức "món ăn theo mùa"]. Tuy tra rùi nhưng vẫn chưa hiểu ý của từ "旬" lắm.
    : 旬(しゅん)とは、ある特定の食材 ついて、他の時期よりも新鮮で美味 く食べられる時期。また旬の物はよ く市場に出回るため値段も安価にな やすく、消費者にも嬉しい時期であ 。出盛り期ともいう。
    >>Theo như ở đây: "旬" nói đến món ăn đặc trưng của mùa/ thời điểm của một loại nguyên liệu chế biến món ăn được cho là tươi, ngon và có mùi vị đặc trưng nhất?

  7. #47
    thuydungttq Guest
    Trích dẫn Gửi bởi nhjp91
    Em tra lại từ và dịch lại một vài chỗ ở đoạn 2 thế này ạ:

    しかし、最近では野菜や果物の輸入 増えたり、栽培技術が進歩したりし ために、「旬」を味わうという感覚 がしだいに薄れてきました。以前は マトやきゅうりといえば、真夏の代 する野菜でしたが、今では一年中ス ーパーの棚に並んでいます。


    Tuy nhiên, vì gần đây rau và hoa quả nhập khẩu tăng cùng với kĩ thuật canh tác tiến bộ nên cảm giác thưởng thức “món ăn theo mùa” bị phai nhạt dần. Trước kia, nếu nhắc đến cà chua và dưa chuột thì đó là loại rau đại diện cho khoảng thời gian giữa hè nhưng giờ đây chúng được bày trên kệ của siêu thị suốt năm.
    Vẫn sai cái nào "của" cái nào nhỉ?




    Trích dẫn Gửi bởi nhjp91
    *「旬」を味わう:
    -em dịch là [thưởng thức "món ăn theo mùa"]. Tuy tra rùi nhưng vẫn chưa hiểu ý của từ "旬" lắm.
    : 旬(しゅん)とは、ある特定の食材 ついて、他の時期よりも新鮮で美味 く食べられる時期。また旬の物はよ く市場に出回るため値段も安価にな やすく、消費者にも嬉しい時期であ 。出盛り期ともいう。
    >>Theo như ở đây: "旬" nói đến món ăn đặc trưng của mùa/ thời điểm của một loại nguyên liệu chế biến món ăn được cho là tươi, ngon và có mùi vị đặc trưng nhất?
    Đọc lại câu giải thích trên 1 lần nữa nhé.

  8. #48
    thuydungttq Guest
    Trích dẫn Gửi bởi diudang189
    Vẫn sai cái nào "của" cái nào nhỉ?
    -rau và hoa quả nhập khẩu >> việc nhập khẩu rau và hoa quả.





    Đọc lại câu giải thích trên 1 lần nữa nhé.
    -"旬" nói đến món ăn >>> "旬" nói đến nguyên liệu chế biến món ăn
    nhưng chị dịu ơi, đang nói về ăn uống mà sao nêu nguyên liệu vào ạ? nếu vậy thì "旬" chỉ "nguyên liệu làm nên món ăn" ??

  9. #49
    minhhai1307 Guest
    Tập thói quen bám sát tiếng Nhật mà dịch/hiểu nghĩa đi. Thử dịch, phân tích lại câu dưới đây xem nào:

    旬(しゅん)とは、ある特定の食材 ついて、他の時期よりも新鮮で美味 く食べられる時期。また旬の物はよ く市場に出回るため値段も安価にな やすく、消費者にも嬉しい時期であ 。出盛り期ともいう。

  10. #50
    Guest
    Trích dẫn Gửi bởi diudang189
    Tập thói quen bám sát tiếng Nhật mà dịch/hiểu nghĩa đi. Thử dịch, phân tích lại câu dưới đây xem nào:

    旬(しゅん)とは、ある特定の食材 ついて、他の時期よりも新鮮で美味 く食べられる時期。また旬の物はよ く市場に出回るため値段も安価にな やすく、消費者にも嬉しい時期であ 。出盛り期ともいう。
    >>>“Tuần” là khoảng thời gian mà một loại nguyên liệu riêng biệt nào đó có thể ăn tươi, ngon hơn các khoảng thời gian khác. Ngoài ra, những thứ của “Tuần” được bày bán rất nhiều ở chợ nên giá cả cũng rẻ hơn. Đây cũng là lúc vui thích với cả người tiêu dùng

    +嬉しい: vui thích, vui mừng, hạnh phúc >>>em chọn "vui thích" ạ^^
    [^_^]

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •