Trang 5 của 10 Đầu tiênĐầu tiên ... 34567 ... CuốiCuối
Kết quả 41 đến 50 của 100
  1. #41
    Guest
    khi đọc câu này "Có chừng này và đã gợi ý mấy lần rồi loay hoay mãi nhỉ" penguin hiểu nhầm ý.

    Search lại từ 発足 thì thấy penguin đã hiểu sai từ này
    Nhưng mà vẫn chưa hiểu sao lại có chữ も trong 来週にも ta?

  2. #42
    matma007 Guest
    Hơ hơ, jindo cho penguin mượn chỗ lăn tăn tiếp tí nghen )

    Search thì thấy cái này 



    政府は9日、東京電力福島第1原発 賠償支払いを支援する「原子力損害 償支援機構」を12日付で設立する ことを決めた。
    bổ sung, thấy tin này được đưa lên vào (2011/09/09-15:55)

    -> cơ quan 「原子力損害賠償支援機構」 này sẽ được thành lập vào ngày 12/9

  3. #43
    thinbinhgia Guest
    Có にも đây nữa nên thoải mái mà suy nghĩ nhé

    週内にも設立される原子力損害賠償 援機構への電力各社の出資額が6日 らかになった。

    Câu penguin vừa tìm ra đã đã lời cho câu hỏi trên kia rồi nhé. Chỗ chủ ngữ là chính phủ hay công ty điện lực ấy.

  4. #44
    meomieu Guest
    Theo Fer hiểu thì も ở đây có nghĩa là "even" nó giống như câu そんなことは子供にもわかる。

  5. #45
    NNToan Guest
    Có gì khó đâu nhỉ.
    Trong câu này của jindo có rồi này




    Tepco đang yêu cầu hỗ trợ tài chính khiến Chính Phủ phải cho Cơ quan bồi thường thiệt hại hạt nhân đi vào hoạt động ngay từ tuần tới.
    Nhưng chắc là thay từ "ngay từ" bởi từ "ngay trong" là ổn. Nghĩa nó muốn nhấn mạnh sự "ngay tức khắc" thôi.

  6. #46
    Guest
    Em sửa lại vào bài :

    <福島第1原発>東電が損害賠償金 算定基準を発表

    TEPCO công bố mức bồi thường thiệt hại dự tính sau vụ nổ nhà máy FUKUSHIMA số 1

    東京電力は30日、福島第1原発事 に伴う損害賠償金の算定基準を発表 た。県内避難の交通費は1回当たり 1人一律5000円とし、有料施設 避難した場合の宿泊費は1人1泊8 00円を上限に実費払いとする。算 定基準は政府の原子力損害賠償紛争 査会が5日に公表した「中間指針」 基づいて策定。東電は「仮払い」か ら「本払い」へ移行する。ただ、企 や個人事業主向けなど一部の賠償基 策定は先送りされた。

    Ngày 30/8 vừa rồi, TEPCO(Công ty Điện lực TOkyo) đã công bố về mức bồi thường thiệt hại ước tính sau sự cố nhà máy điện hạt nhân FUKUSHIMA số 1 vừa rồi. Chi phí cho mỗi lần di chuyển để lánh nạn trong tỉnh ước tính mỗi 1 người/1 lần di chuyển 5000 yên, chi phí chỗ ở để lánh nạn (trường hợp ở nơi trọ mất phí) sẽ được tính theo chi phí thực tế - 1 người nhiều nhất là 8000 yên/đêm. Tiêu chuẩn ước tính được qui định dựa trên “chỉ thị trung gian” đã được Ban điều tra bồi thường thiệt hại hạt nhân của Chính phủ công bố ngày 5/8. Phía Tepco sẽ chuyển từ “tạm ứng” sang “chi trả toàn bộ" số tiền bồi thường này. Tuy nhiên, quy định về mức bồi thường đối với các công ty hay các doanh nghiệp tư nhân đã được hoãn lại xem xét sau.

    ◇交通費5000円、宿泊費1泊8 00円上限
    5000 yên mỗi lần di chuyển, cao nhất là 8000 yên 1 đêm trọ lánh nạn


    東電は既に仮払いしたり、新たに賠 金の請求を申し込んだりした被災者 事業者を対象に、個人には9月12 日、法人や個人事業主にも9月中を どに請求用紙を送って受け付けを開 。支払いは10月以降に始める。事 故が収束していないため、初回の請 は8月末までの確定分とし、3カ月 とに請求を受け付ける。請求には領 収書などの証明資料が必要。既に仮 いした金額は差し引く。

    TEPCO xét bồi thường với đối tượng là những cá nhân chịu thảm họa và các nhà doanh nghiệp đã đc tạm ứng hay mới gửi yêu cầu bồi thường tới, với trường hợp cá nhân sẽ bắt đầu gửi mẫu đơn và tiếp nhận yêu cầu bồi thường từ ngày 12/9, còn với trường hợp chủ doanh nghiệp tư cách cá nhân hay pháp nhân cũng sẽ bắt đầu trong tháng 9. Việc chi trả toàn bộ tiền bồi thường sẽ được tiến hành từ sau tháng 10. Do sự cố hạt nhân vẫn chưa được giải quyết ổn thỏa nên những yêu cầu bồi thường đầu tiên được tính đên hết tháng 8, sau đó cứ mỗi 3 tháng sẽ tiếp nhận các yêu cầu bồi thường 1 lần. Đối với những yêu cầu bồi thường này sẽ cần có giấy tờ chứng minh thiệt hại ví dụ như giấy biên lai ( cho việc lánh nạn..v.v..). Khoản tiền đã tạm ứng sẽ được khấu trừ đi.

    賠償対象は政府指示で避難したり、 水産物などの出荷制限や風評被害を けたりした個人や法人。中間指針で は、自主避難した人を賠償対象に加 なかったため、算定基準にも盛り込 でいない。

    Đối tượng được xét bồi thường là các cá nhân hay tổ chức pháp nhân đã đi lánh nạn theo chỉ thị của Chính phủ phải chịu thiệt hại về việc xuất hàng (ví dụ như nông sản) hay tổn hại về danh tiếng. Theo chỉ thị trung gian của Chính Phủ, do chưa thêm những người đã tự lánh nạn vào danh sách đối tượng được bồi thường nên trong mức tiêu chuẩn ước tính để bồi thường cũng chưa tính đến.

    中間指針に基づき、避難指示の対象 には精神的な賠償として8月分まで 人月10万~12万円、9月以降は 5万円を支払う。健康診断は1回8 00円、放射線検査は同1万500 円。東電の試算によると、例えば月 間所得27万円の4人家族(夫婦と 供2人)が県内の体育館で5カ月間 避難生活を経た後、仮設住宅に転居 した場合、精神的損害や避難などの 償額は8月末までで451万500 円。仮払い分を差し引いた231万 5000円が支払われる。避難によ 営業損害や風評被害の算定基準も設 た。セシウム汚染肉牛の出荷停止や 風評被害による損害賠償は基準公表 見送った。

    Căn cứ theo chỉ thị tạm thời đó , các đối tượng đã lánh nạn theo yêu cầu sẽ được trả tiền bồi thường “tinh thần” là 10~12 vạn yên /tháng tính đến tháng 8, từ sau tháng 9 sẽ tính 5 vạn yên/tháng. Kiểm tra sức khỏe mỗi lần là 8000 yên, kiểm tra mức phóng xạ là 1 vạn 5000 yên. Theo ước tính của Tepco, ví dụ cứ mỗi gia đình 4 người (vợ chồng và 2 con) với thu nhập tháng 27 vạn yên, sau khi lánh nạn trong 5 tháng ở nhà thể thao của tỉnh rồi chuyển chỗ ở tạm thời, thì khoản tiền bồi thường tinh thần và chi phí đi lánh nạn cho đến cuối tháng 8 sẽ là 451 vạn 5000 yên. Sau khi khấu trừ khoản tạm ứng trước đó sẽ phải trả cho họ 231 vạn 5000 yên. TEPCO cũng đã tạm ước tính mức bồi thường đối với các doanh nghiệp chịu thiệt hại kinh doanh và tổn hại đến danh tiếng. Mức bồi thường thiệt hại do phải ngừng xuất hàng (thịt bò nhiễm Cesium) và tổn hại tiếng tăm trong kinh doanh đang tạm thời chưa công bố.

    東電は既に総額1122億円の仮払 を実施。本払いの件数は40万~5 万件に上るとみられ、政府が来週に も発足させる原子力損害賠償支援機 に資金支援を求める。問い合わせは 償相談室(電話0120・926・ 404)。【宮島寛】

    Tepco đã trả khoản tiền tạm ứng tổng số là 112 tỉ 200 triệu yên. Với số trường hợp phải bồi thường được dự tính lên đến 40~50 vạn trường hợp, Tepco đề nghị "Cơ quan hỗ trợ bồi thường thiệt hại hạt nhân" - Chính phủ sẽ cho hoạt động ngay trong tuần tới hỗ trợ tài chính để bồi thường cho các đối tượng bị thiệt hại.

    Liên lạc phòng tư vấn bồi thường thiệt hại : Đt 0120926404.

    (Hiroshi Miyajima)

  7. #47
    linhnham115 Guest
    中間指針 dịch thấy ko được thống nhất nhỉ ^^

  8. #48
    hunga4k61lnq Guest
    Trích dẫn Gửi bởi diudang189
    中間指針 dịch thấy ko được thống nhất nhỉ ^^
    à hé, có 1 chỗ dịch thành "chỉ thị tạm thời" quên ko sửa : |

    中間指針に基づき、...

    Em sửa thành " Căn cứ theo chỉ thị đó" thôi cho khỏi lặp vậy. : |

  9. #49
    Guest
    Thấy câu này cũng có "chỉ thị" nên "soi" tí -cl-




    Trích dẫn Gửi bởi jindo_89
    賠償対象は政府指示で避難したり、 水産物などの出荷制限や風評被害を けたりした個人や法人。

    Đối tượng được xét bồi thường là các cá nhân hay tổ chức pháp nhân đã đi lánh nạn theo chỉ thị của Chính phủ phải chịu thiệt hại về việc xuất hàng (ví dụ như nông sản) hay tổn hại về danh tiếng.
    Jin xem lại câu trên và tiện xem lại cả "chỉ thị", "chỉ thị trung gian", 中間指針 nhé.

  10. #50
    Guest
    Em sửa lại :

    賠償対象は政府指示で避難したり、 水産物などの出荷制限や風評被害を けたりした個人や法人。

    Theo chỉ thị của CHính Phủ, các đối tượng được xét bồi thường là các cá nhân hay tổ chức pháp nhân đã phải đi lánh nạn, bị hạn chế xuất hàng và chịu tiếng đồn đối với các mặt hàng như nông sản..v..v.


    中間指針 : hướng dẫn trung gian/hướng dẫn tạm thời ( của Chính phủ ) ?

 

 

Các Chủ đề tương tự

  1. Trả lời: 6
    Bài viết cuối: 03-03-2011, 01:20 AM

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •